BA VẤN ĐỀ TRỌNG ĐẠI TRONG ĐỜI TU CỦA T�I
[Chương01][Chương02][Chương03]
| Tại Sao T�i Tu Thiền? Sau khi xuất gia t�i được học sử Phật v� Kinh, Luận thấy r� Th�i Tử Tất Đạt Đa (Siddhattha) xuất gia tu thiền được gi�c ngộ th�nh Phật, c�c Kinh, Luận hầu hết đều dạy tu thiền, tại sao Sư �ng v� Thầy t�i dạy tu Tịnh Độ? Đ�y l� một nghi vấn khiến t�i phải suy nghĩ nhiều. Lần lượt học th�m Kinh, Luận t�i hiểu r� hơn lời Phật, Tổ dạy, ph�p tu thiền đ� đủ sức thuyết phục t�i. Khi một Tăng sĩ Việt Nam đại đa số tu Tịnh độ, tại sao ri�ng t�i chọn ph�p tu thiền? Hẳn phải c� l� do th�i th�c t�i. I- L� Do. 1. Đức Phật. Th�i Tử Tất Đạt Đa (Siddhattha) sau khi vượt th�nh xuất gia, trước đến học đạo với �ng A La La (Alara k�l�ma), dạy �ng ph�p tu Tứ thiền: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ thiền. Th�i Tử tu một thời gian chứng được Tứ Thiền. Ng�i kiểm nghiệm lại thấy chưa đ�ng mục đ�ch đ� nhắm, n�n từ giả �ng đi nơi kh�c. Đến kh�ng Uất Đầu Lam Phất (Uddara Ramaputta) học đạo, �ng dạy Ng�i tu ph�p Tứ v� bi�n xứ định: Kh�ng v� bi�n xứ, Thức v� bi�n xứ, V� sở hữu xứ, Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ng�i tu một thời gian chứng được Phi tưởng phi phi tưởng xứ định, kiểm tra lại cũng thấy chưa đ�ng mục đ�ch, lại một lần nữa ra đi. Cuối c�ng Ng�i đến dưới cội Bồ Đề (Boddhi) ngồi thiền định bốn ch�n ng�y đ�m, đến đ�m bốn mươi ch�n được gi�c ngộ th�nh Phật. Từ l�c đi tu cho đến th�nh Phật, Ng�i do tu thiền định được kết quả. Vị gi�o chủ đạo Phật trọn đời tu thiền, ch�ng ta ng�y nay tu theo đạo Phật m� kh�ng tu thiền c� tr�i với t�ng chỉ của Ng�i kh�ng? Mặc d� khi đi gi�o h�a Ng�i c� dạy nhiều ph�p m�n, song ph�p tu thiền vẫn l� căn bản. 2. Th�nh Tăng. Chư vị A La H�n được Phật trực tiếp dạy trong l�c đương thời đều tu thiền m� chứng được Tứ quả Thanh Văn: Tu đ� ho�n, Tư đ� h�m, A na h�m, A la h�n. Đệ tử Phật cũng do tu thiền được th�nh Th�nh quả. Ng�y nay ch�ng ta tu muốn tiến l�n Th�nh quả, m� từ chối tu thiền c� thể đạt được chăng? 3. Chư Tổ. Từ Tổ Ca Diếp đến Tổ Huệ Năng cả thảy ba mươi ba vị Tổ Ấn Độ, Trung Hoa r� r�ng c�c Ng�i do tu thiền ngộ đạo v� truyền b� thiền n�n th�nh Tổ. Cho đến ở Việt Nam ch�ng ta từ thế kỷ thứ bảy đến thế kỷ thứ mười t�m, chư vị Tổ sư Bắc, Trung, Nam đều tu thiền, truyền thiền n�n kế thừa l�m Tổ. Ch�ng ta hiện nay phủ nhận tu thiền c� phạm tội với c�c Ng�i kh�ng? T�i quyết t�m tu thiền l� noi gương đức Phật, c�c bậc Th�nh Tăng, chư Tổ Ấn độ, Trung Hoa, Việt Nam với l�ng cung k�nh trung th�nh của m�nh. C�c Ng�i đ� tiếp tục truyền b� Phật ph�p tr�n hai ng�n năm kh�ng đoạn dứt bằng phương ph�p tu thiền, kẻ sơ cơ hậu học như t�i l�m sao kh�ng nương theo con đường đ� để tu h�nh v� truyền b�. T�i tin chắc con đường đang đi đang truyền của t�i ho�n to�n kh�ng tr�i bản � Phật v� Tổ. Song sự tu thiền v� truyền thiền tr�n đất nước Việt Nam hiện nay, t�i thật c� đơn. Tuy vậy, t�i vẫn hy vọng sẽ c� những người sau th�ng cảm, tiếp tục việc l�m dở dang của t�i. II- Mục Đ�ch. 1. Nguy�n Nh�n Th�i Tử Tất Đạt Đa Đi Tu. Lần đầu ti�n được tiếp x�c với c�c tầng lớp d�n ch�ng, Th�i tử cảm nhận được nỗi khổ đau qua cảnh sanh, gi�, bệnh, chết của con người khiến l�ng Ng�i quặn đau se thắt. Bao nhi�u nghi vấn về th�n phận con người dồn dập �a đến với Ng�i. Trước khi c� mặt ở đ�y, ta l� c�i g�? Sau khi chết, ta c�n hay mất? L�m sao tr�nh khỏi sự tiếp tục sanh tử? Đ� l� ba vấn đề nổi bật lu�n xuất hiện phủ k�n t�m tư Ng�i. Từ đ�y l�ng Ng�i m�i trăn trở ưu tư, mọi sự sang cả xa hoa lầu son g�c t�a đều trơ trẽn kh�ng c� gi� trị g�. Ng�i �u sầu buồn b� biếng n�i lười ăn, vợ đẹp con xinh kh�ng l�m Ng�i khu�y khỏa. Ba nghi vấn tr�n như l�m nghẹn cổ Ng�i, chưa giải quyết được Ng�i kh�ng thể n�o an ổn. Ng�i quyết định trốn đi xuất gia, để lại Phụ vương, Mẫu ho�ng, vợ, con, mu�n d�n v� giang sơn ng�i vị. Ng�i chỉ một m�nh một b�ng lang thang trong rừng tầm sư học đạo. Đầu ti�n Ng�i đến �ng A La La dạy tu ph�p Tứ thiền, nghĩa l� Sơ Thiền l�a ngũ được hỷ lạc (ly sanh hỷ lạc), Nhị thiền được định sanh hỷ lạc (định sanh hỷ lạc), Tam thiền được l�a hỷ sanh diệu lạc (ly hỷ diệu lạc), Tứ thiền bỏ niệm được thanh tịnh (xả niệm thanh tịnh). Th�i tử tu một thời gian liền chứng được Tứ thiền, x�t lại kết quả chưa giải đ�p được ba nghi vấn �m ấp đ� l�u, Ng�i đ�nh từ gi� �ng thầy đi t�m nơi kh�c. Đến �ng Uất Đầu Lam Phất được dạy tu ph�p Tứ v� bi�n xứ định, nghĩa l� Kh�ng v� bi�n xứ định, Thức v� bi�n xứ định, V� sở hữu xứ định, Phi tưởng phi phi tưởng xứ định. Th�i tử hạ thủ c�ng phu một thời gian đạt được định cao tột l� Phi tưởng phi phi tưởng xứ định. Tra cứu lại, Ng�i thấy vẫn chưa giải quyết được ba nghi vấn đang nặng trĩu trong l�ng, đ�nh từ gi� �ng thầy ra đi nơi kh�c. Ch�n nản, Ng�i nghĩ chỉ c�n c�ch tu khổ hạnh triệt để thử xem kết quả thế n�o. Ng�i quyết ch� tu khổ hạnh, cho đến th�n thể kiệt quệ ngất xỉu. Qua kinh nnghiệm n�y, Ng�i thấy r� khổ hạnh chỉ khiến th�n thể bại hoại chớ kh�ng được kết quả g�. Từ đ�y Ng�i sống trung h�a ng�y ăn một bữa đi khất thực v� tọa thiền b�nh thường. Đến cội Bồ Đề, Ng�i thấy nơi đ�y thật l� tưởng cho sự tọa thiền, đi t�m cỏ kh� trải t�a ngồi xong, chỉ c�y Bồ Đề thề rằng: �Tọa thiền nơi đ�y m� kh�ng th�nh đạo, d� xương tan thịt n�t ta cũng kh�ng rời khỏi chỗ ngồi n�y�. 2. Kết quả. Ngồi thiền dưới cội Bồ Đề suốt bốn mươi ch�n ng�y đ�m, đ�m thứ bốn mươi ch�n trước ti�n Ng�i chứng được T�c mạng minh. Nghĩa l� Ng�i nhớ v� số kiếp về trước, đ� từng sanh ở đ�u, cha mẹ t�n g�, l�m nghề nghiệp g�... như nhớ sự việc mới xảy ra h�m qua. Ng�i giải quyết được nghi vấn thứ nhất: �Trước khi c� th�n n�y, ta l� g�?�. Bộ kinh bản sanh hiện c�n trong Đại Tạng Pali v� H�n do Phật kể lại những kiếp trước của Ng�i. Kế đến, Ng�i chứng được Thi�n nh�n minh cũng gọi l� Sanh tử tr�. Nghĩa l� Ng�i thấy r� con người sau khi chết theo nghiệp l�nh dữ đi thọ sanh trong s�u đường (địa ngục, ngạ quỷ, s�c sanh, người, A tu la, c�i Trời) như người mắt s�ng đứng tr�n lầu cao nh�n xuống ng� tư đường thấy kẻ qua người lại r� r�ng. Ng�i giải quyết được nghi vấn thứ hai: �Sau khi chết ta c�n hay mất?�. Quyển Kinh Thập Thiện Nghiệp Đạo... Phật giải r� điều n�y. Đến canh năm khi sao Mai vừa mọc, Ng�i chứng được Lậu tận minh. Nghĩa l� thấy r� nguy�n nh�n n�o đưa đến sanh tử, nguy�n nh�n g� dứt sạch sanh tử. Ng�i giải quyết được nghi vấn thứ ba: �L�m sao tr�nh khỏi sự tiếp tục sanh tử?�. Đến đ�y như tr�t được g�nh nặng, Ng�i tuy�n bố: �Ta ho�n to�n gi�c ngộ th�nh Phật�. B�i ph�p đầu ti�n dạy năm anh em �ng Kiều Trần Như tại vườn Lộc Uyển l� ph�p Tứ đế. Nghĩa l� Phật chỉ r� nguy�n nh�n sanh tử l� Tập đế, dẫn đến kết quả sanh, gi�, bệnh, chết l� Khổ đế, nguy�n nh�n giải tho�t l� Đạo đế, dẫn đến kết quả giải tho�t l� Diệt đế. Đ�y l� lẽ thật l� ch�n l� rất mầu nhiệm kh�ng khi n�o sai chạy gọi l� Tứ Diệu Đế. Đến đ�y Ng�i kết quả vi�n m�n tr�n đường tu h�nh được hiệu l� Phật Th�ch Ca M�u Ni. 3. Phương Ph�p Tu 3.1 Thiền Nguy�n Thủy Đ�y l� những ph�p tu thiền từ c�c kinh A H�m do Phật dạy. 3.1.1 Ph�p qu�n Tứ niệm xứ: Tứ niệm xứ l� bốn nơi ch� t�m qu�n s�t: a. Qu�n th�n bất tịnh: Qu�n s�t th�n n�y � uế nhớp nh�a, bằng hai lối: ( Qu�n s�t trong th�n c� ba mươi s�u vật nhơ nhớp như t�c, l�ng, răng, da, thịt, g�n, xương, đ�m, d�i, m�u, mũ, mồ h�i, nước tiểu... Đều l� nhơ nhớp đ�ng nhờm gớm. ( Qu�n s�t th�y chết từ khi th�n mới chết bầm xanh, dần dần s�nh chương, kế nứt nẻ, bại hoại... thật l� h�i h�m đ�ng gớm. Ph�p qu�n n�y để trị bệnh tham �i th�n. b- Qu�n thọ thị khổ: Qu�n s�t mọi cảm thọ đều l� khổ, d� rằng trong kinh Phật dạy c� ba thứ thọ l� thọ khổ, thọ lạc, thọ kh�ng khổ kh�ng lạc, song tất cả thọ ấy đều l� v� thường n�n gọi l� khổ. Ph�p qu�n n�y để trị bệnh đam m� cảm thọ. c- Qu�n t�m v� thường: Qu�n s�t t�m thiện, t�m �c của ta đều l� tướng sanh diệt v� thường kh�ng c� thật thể. Tất cả loại t�m sở tướng n� chợt c� chợt kh�ng, chợt c�n, chợt mất th� l�m g� c� thật m� chấp l� t�m m�nh. Ph�p qu�n n�y để trị bệnh chấp c�c ph�p l� thật c� chủ thể. 3.1.2 Ph�p qu�n Ngũ đ�nh t�m: a- Qu�n Th�n bất tịnh để dừng tham dục. b- Qu�n Từ bi để dừng t�m s�n hận. c- Qu�n Duy�n khởi để dừng t�m si m�. d- Qu�n Giới ph�n biệt để dừng t�m chấp ng�. e- Qu�n Sổ tức để dừng t�m t�n loạn. 3.2 Thiền Đại Thừa: Đ�y l� những ph�p tu thiền ph�t xuất từ Kinh, Luận Đại Thừa. 3.2.1 Ph�p Tam qu�n của kinh Vi�n Gi�c: a- Xa ma tha (Samatha) Trung Hoa dịch l� � l� Chỉ, tức l� dừng lặng. Kinh n�i: �Người muốn cầu Vi�n Gi�c lấy t�m tịnh gi�c giữ lặng lẽ l�m hạnh, đối cảnh nhiễm tịnh t�m kh�ng vọng duy�n...�. b- Tam ma b�t đề (Sam�patti) Trung Hoa dịch � l� Đẳng Ch� (Qu�n). Nghĩa l� xa l�a h�n trầm trạo cử gọi l� Đẳng, khiến t�m b�nh đẳng an h�a l� Ch�. Kinh n�i: �Người muốn cầu Vi�n Gi�c, lấy t�m tịnh gi�c hiểu biết t�m t�nh căn trần đều do huyễn h�a m� c�, liền khởi qu�n huyễn tu trừ c�c huyễn...� c- Thiền na (Dhy�na) Trung Hoa dịch � l� Tỉnh lự. Tỉnh tức l� Định, Lự tức l� huệ. Kinh n�i: �Người muốn cầu Vi�n gi�c lấy t�m tịnh gi�c chẳng chấp huyễn h�a v� c�c tướng lặng lẽ, liền hay t�y thuận cảnh giới tịch diệt�. 3.2.2 Ph�p Tam qu�n của t�ng Thi�n Thai: Ng�i Tr� Giả Đại sư ở n�i Thi�n Thai căn cứ Kinh Bồ T�t Anh Lạc Bản Nghiệp, phẩm Hiền Th�nh Học Qu�n c� n�i: �Từ Giả nhập Kh�ng nhị đế qu�n. Từ Kh�ng nhập Giả b�nh đẳng qu�n. Trung đạo đệ nhất nghĩa đế qu�n�, lập th�nh ph�p Nhất T�m Tam Qu�n: a- Kh�ng qu�n, l� l�a t�nh l�a tướng qu�n t�m một niệm chẳng ở trong, chẳng ở ngo�i, chẳng ở chặng giữa gọi l� kh�ng. b- Giả qu�n l� kh�ng ph�p n�o chẳng đủ, qu�n t�m một niệm đầy đủ tất cả ph�p gọi l� Giả. c- Trung qu�n, l� dứt sạch hai b�n đối đ�i, qu�n t�m một niệm chẳng phải kh�ng chẳng phải giả gọi l� Trung. 3.3 Thiền T�ng Tr�n hội Linh Sơn, đức Phật đưa c�nh hoa nh�n đại ch�ng, đến T�n Giả Ma Ha Ca Diếp (Maha Kasyapa) liền mỉm cười, Phật thọ k�: �Ta c� ch�nh ph�p nh�n tạng, niết b�n diệu t�m, ph�p m�n mầu nhiệm, chẳng lập văn tự, ngo�i gi�o truyền ri�ng, nay giao ph� cho �ng...�. Đến vị Tổ thứ hai mươi t�m ở Ấn Độ l� Bồ Đề Đạt Ma (Bodhidharma) sang Trung Hoa tuy�n bố: �Bất lập văn tự, gi�o ngoại biệt truyền, trực chỉ nh�n t�m, kiến t�nh th�nh Phật�. Đ�y l� t�ng chỉ của Thiền t�ng, c�c Tổ thứ lớp truyền nhau, ta sẽ thấy r� v�i h�nh ảnh ti�u biểu sau đ�y. Ng�i Huệ Khả sau khi được Tổ Bồ Đề Đạt Ma chấp nhận cho l�m đệ tử, Huệ Khả hỏi: ( T�m con kh�ng an, xin H�a Thượng dạy ph�p an t�m. Tổ nh�n thẳng bảo: ( Đem t�m ra ta an cho. Huệ Khả xoay t�m lại t�m m�nh, kh�ng thấy b�ng d�ng thưa: ( Con t�m t�m kh�ng được. Tổ bảo: ( Ta an t�m cho ngươi rồi. Huệ Khả liền biết lối v�o, sụp xuống lạy. T�m lại t�m m�nh l� gi�o l� g�? Quả l� trực chỉ nh�n t�m. �ng Sa Di Đạo T�n tr�n đường đi gặp Tổ Tăng X�n, liền thưa: ( Xin H�a Thượng dạy con ph�p m�n giải tho�t. Tổ trố mắt nh�n bảo: ( Ai tr�i buộc ngươi? Đạo T�n thưa: ( Kh�ng ai tr�i buộc. Tổ bảo: ( Cầu giải tho�t l�m g�? Đạo T�n tỉnh ngộ sụp xuống lạy. Thật l� lối gi�o h�a kh�ng hai, chẳng c� phương ph�p g�, chỉ thẳng t�m người, n�n gọi l� thiền Trực chỉ. Sau n�y Thiền sư Đức Sơn cũng n�i: �T�ng ta kh�ng ngữ c�, kh�ng một ph�p cho người�. Lối dạy n�y đ�i hỏi người thầy phải c� thủ tthuật cao, người tr� phải c� t�m nhạy b�n th� kết quả rất nhanh, n�n gọi l� Thiền Đốn Ngộ. Thoạt nh�n ch�ng ta thấy dường như kh�ng d�nh d�ng g� với kinh điển Phật dạy, nhưng th�m nhập được ch�ng ta mới thấy l� cốt tủy của Đạo Phật. Ng�t bốn mươi ch�n năm đức Phật gi�o h�a chủ yếu hướng dẫn người đạt đến giải tho�t sanh tử. C�i g� giải tho�t, ch�nh l� �Bản lai diện mục� của ch�ng ta. Nếu kh�ng c� n� th� ai giải tho�t v� giải tho�t c�i g�? L�m sao biết �Bản Lai Diện Mục� của m�nh? Tổ Huệ Năng sau khi được y b�t mang về Thiều Ch�u, tr�n đường bị Đạo Minh đuổi theo giựt lại. Kh�ng giựt được, Đạo Minh đổi � xin cầu ph�p. Huệ Năng bảo h�y b�nh tỉnh lại, rồi n�i: �Kh�ng nghĩ thiện kh�ng nghĩ �c, c�i g� l� Bản lai diện mục của Thượng Tọa Minh? Đạo Minh bừng tỉnh, sụp xuống lạy. Đ�y l� b�i ph�p đầu ti�n của Lục Tổ Huệ Năng, n�i thẳng c�i m�nh đang �m ấp. 3.4 Nhận Định C�c ph�p thiền n�u ra ở tr�n, chỉ đơn cử l�m ti�u biểu, kh�ng phải to�n bộ chỉ c� bấy nhi�u. Mỗi ph�p t�i chỉ tr�nh b�y tổng qu�t, kh�ng c� � giải th�ch r�nh rẽ từng ph�p để tu. Mục đ�ch ch�ng t�i muốn dẫn ra để chứng minh, về phần tu tập xin nhường c�c vị chuy�n m�n. Thiền Nguy�n Thủy l� thiền đối trị, ch�ng sanh mắc bệnh g�, Phật d�ng thuốc ấy để trị liệu, n�n n�i: �Theo bệnh cho thuốc�. Lối tu n�y rất thực tế v� rất dễ h�nh, kh�ng n�i c�i g� xa x�i huyền b�, chỉ mặt đối mặt chiến đấu, như tướng qu�n ra trận đối mặt với kẻ th� quyết chiến. Thắng hay bại do người chiến sĩ c� hạ quyết t�m liều chết v� s�ng suốt biết r� chỗ ẩn nấp của kẻ th� hay kh�ng. Tu đến đ�u ta thấy kết quả đến đ�, kh�ng phải chờ quyết định ở b�n ngo�i. Như chiến sĩ đuổi giặc chạy đến đ�u biết m�nh thắng đến đ�, kh�ng c�n g� nghi ngại đợi hỏi thăm ai. Kinh n�i: �Ta c� tham s�n si biết ta c� tham s�n si, ta kh�ng tham s�n si biết ta kh�ng tham s�n si�. Thiền Đại Thừa vượt ra khỏi đối đ�i kh�ng c�n hai b�n, th�nh thang như trời cao biển rộng, kh�ng d�nh kẹt một chỗ nơi n�o. Thấy r� c�i hư ảo của con người sự huyễn h�a của mu�n vật, c�n thấy một ph�p thật, l� c�n v� minh, c� b�n n�y c�n b�n kia l� đối đ�i hạn chế, tức c�n sanh tử. M�nh m�ng như trời biển chẳng sanh chẳng diệt, c� n�i giải tho�t cũng bằng thừa. Người mới bước ch�n v�o đạo thấy lối tu n�y cho�ng ngợp như đứng dưới đất nh�n l�n đỉnh n�i cao. Song nếu ta can đảm x�ng l�n c� ng�y sẽ đến đỉnh, đứng nơi n�y ta nh�n khắp mu�n phương, đ�n ngọn gi� l�nh từ đại dương thổi về m�t rượi. Kh�ng c�n thấy th�n ta b� bỏng, kh�ng c�n c�i nh�n hạn chế do n�i s�ng. Thiền T�ng l� đi đường chim, l� qua cầu một c�y kh�ng tay vịn, người nh�t nh�t e d� th� kh�ng thể n�o d�m cất bước. Đ�i hỏi người gan dạ c�ng m�nh xem chết sống như l�ng hồng, mới d�m gh� mắt v�o lối n�y. Nhưng c�ng b� hiểm c�ng hiển b�y, c�ng huyền nhiệm c�ng ch�n thật, c�ng xa x�i c�ng gần gủi, c�ng kỳ b� c�ng giản đơn. Hỏi: �Đạo ở đ�u? Đ�p: �Dưới g�t ch�n �ng�. Hỏi: �Thế n�o l� kho b�u nh� m�nh?� Đ�p: �C�i �ng hỏi ta đ�. Một tiếng h�t, một c�y gậy, một chớp mắt, một nhướng m�y, một tiếng vang, một đ�m lửa... Đều b�y hiện chủ nh�n �ng. L�m Tế n�i: �Phật ph�p của Ho�ng B� rất �t�. Chỉ ta đừng chấp b�ng qu�n đầu, đừng bỏ tiếng theo vang, chỉ cần nh�n thẳng sẽ thấy lối v�o của Huệ Khả, tỉnh ngộ kh�ng ai tr�i buộc của Đạo T�n. T�i l� người Việt Nam tu theo đạo Phật, Thiền t�ng đ� đ�ng vai chủ đạo ttruyền b� Phật gi�o tr�n đất nước Việt Nam hơn mười thế kỷ (từ thế kỷ thứ bảy đến thế kỷ thứ mười ch�n), l�m sao trong huyết thống t�i kh�ng c� d�ng m�u Thiền t�ng v� l�m sao t�i kh�ng ngưỡng mộ Thiền t�ng. Mặc d� c�c ph�p thiền tr�n t�i rất k�nh qu�, song kh�ng l�m g� kh�c hơn, t�i bản chất người Việt Nam. 4 Ch�ng Ta Qu�n Mất M�nh 4.1 S�u Căn Chạy Theo S�u Trần Hằng ng�y ch�ng ta thả lỏng s�u căn chạy theo s�u trần, mắt d�nh sắc, tai kẹt tiếng, mũi theo m�i, lưỡi ưa vị, th�n th�ch x�c, � đeo ph�p. Đ�p ứng đ�i hỏi của s�u căn, ch�ng ta phải bon chen gi�nh giựt để được thụ hưởng. S�u căn lại l� c�i th�ng lủng đ�y, chừng n�o ch�ng ta đổ đầy cho n� thỏa m�n. Nghĩ l�m thỏa m�n s�u căn, kh�c n�o nghĩ m� trăng đ�y giếng. Đuổi theo s�u trần thu thập được nhiều chừng n�o, ch�ng ta c�ng �qu�n mất m�nh� nhiều chừng ấy. Ngọn đ�n pha chiếu s�ng mặt trước nhiều th� mặt sau phải tối. Trong hội giảng Kinh Lăng Nghi�m, đức Phật đưa tay l�n hỏi T�n Giả A Nan: ( Thấy kh�ng? T�n Giả đ�p: ( Thấy. Phật để tay xuống hỏi: ( Thấy kh�ng? T�n Giả đ�p: ( Kh�ng. Phật quở: ( �ng qu�n m�nh theo vật. Phật bảo T�n Giả La Hầu La đ�nh tiếng chu�ng, hỏi A Nan: ( Nghe kh�ng? A Nan đ�p: � Nghe. Khi tiếng chu�ng bặt, Phật hỏi: ( Nghe kh�ng? A Nan đ�p: ( Kh�ng nghe. Phật quở: ( �ng qu�n m�nh theo vật. Tay Phật l� vật b�n ngo�i đối tượng của t�nh thấy A Nan, tay đưa l�n thả xuống l� đối tượng c�, kh�ng, t�nh thấy của A Nan c� l�c n�o vắng mặt, T�n Giả A Nan đ�p c� thấy khi đưa tay l�n, kh�ng thấy khi để tay xuống, kh�ng phải qu�n m�nh theo vật l� g�. Ti�ng chu�ng l� đối tượng t�nh nghe, c� tiếng chu�ng vắng tiếng chu�ng l� thanh trần c� v� kh�ng, t�nh nghe đ�u c� l�c n�o thiếu vắng. C� tiếng chu�ng đ�p c� nghe, kh�ng tiếng chu�ng đ�p kh�ng nghe, đ�ng l� qu�n m�nh theo vật. Sắc, Thanh... l� vật b�n ngo�i, thấy nghe ch�nh l� ta, qu�n ta chạy theo b�n ngo�i thật l� lầm lẫn đ�ng thương. M� Tổ c�ng Thị giả Ho�i Hải đi dạo vườn, thấy bầy vịt trời bay tr�n hư kh�ng, M� Tổ hỏi: ( C�i g�? Ho�i Hải đ�p: ( Bầy vịt trời. V�i ph�t sau, M� Tổ hỏi: ( Bay đi đ�u? Ho�i Hải đ�p: ( Bay qua mất rồi. M� Tổ nắm lỗ mũi Ho�i Hải vặn mạnh một c�i, Ho�i Hải la thất thanh. M� Tổ bảo: ( Sau kh�ng n�i bay qua mất đi? Ho�i Hải bừng ngộ. Sau n�y khi tiếp thiền kh�ch, Thiền sư Ho�i Hải thường đưa c�y phất tử l�n hỏi: ( C�i g�? Thiền sư Cảnh Thanh (đời Tống) ngồi trong thất, thị giả đứng hầu, thấy tr�n nền nh� v� vệt trắng, chỉ hỏi: ( C�i g�? Thị giả đ�p: ( Vệt trắng. Thiền sư bảo: ( Ch�ng sanh qu�n m�nh theo vật. H�m kh�c đang ngồi nghe tiếng rắn bắt nh�i k�u, Thiền sư hỏi: ( Tiếng g�? Thị giả đ�p: ( Tiếng rắn bắt nh�i k�u. Thiền sư bảo: ( Ch�ng sanh khổ lại khổ ch�ng sanh. Qua hai c�u chuyện tr�n c�ng l�m s�ng tỏ � nghĩa �Qu�n m�nh theo vật�. Bầy vịt trời bay qua mất, c�i thấy bầy vịt trời c� mất bao giờ. Khi nhận ra c�i thật m�nh liền ngộ đạo. Tiếng nh�i k�u khi bị rắn bắt, Thiền sư Cảnh Thanh đ� nghe, sao lại hỏi thị giả. Thị giả thật th� đ�p rắn bắt nh�i k�u, bị Thiền sư bảo ch�ng sanh khổ lại khổ ch�ng sanh. Nh�i bị rắn bắt k�u cứu l� ch�ng sanh khổ, chỉ biết tiếng k�u của nh�i qu�n c�i hay nghe của m�nh l� khổ ch�ng sanh. Đuổi theo chấp chặt s�u trần m� qu�n mất m�nh la tr�i buộc m�nh thả tr�i tr�n d�ng sanh tử. Người ta lu�n n�i lo cho m�nh, m� thật đ� qu�n mất m�nh. 4.2 Chấp th�n t�m l� thật ta Hầu hết ch�ng ta đều chấp nhận h�nh thể vật chất n�y l� th�n ta, t�m suy nghĩ lăng xăng l� t�m ta. Cần tra cứu xem c� đ�ng như vậy kh�ng? Th�n ta về vật chất Phật n�i do tứ đại h�a hợp th�nh, chất cứng l� đấy, chấ ướt l� nước, chất ấm l� lửa, chất động l� gi�, bốn chất nếu thiếu một l� th�n tử vong. Bốn chất n�y gọi l� tứ đại, cần phải nhờ mượn ngoại tứ đại li�n tục bồi bổ th�n mới được an ổn tồn tại. Sự nhờ mượn n�y qua ăn uống, h�t thở thường xuy�n, nếu c� g� l�m trở ngại gi�n đoạn th�n sanh bệnh hoạn c� thể đến bại hoại. Cần x�t tinh tế chi li hơn, hiện nay ng�nh Y học đ� thấy th�n n�y do rất nhiều tế b�o tụ hội hợp th�nh: Tế b�o c� chia nhiều loại, mỗi loại c� chức năng ri�ng, tự điều động bảo vệ th�n n�y. Bản th�n tế b�o cũng bị sanh diệt li�n tục, sự sanh diệt cũng tạo điều kiện cho th�n tăng trưởng v� hoại diệt. Căn cứ th�n do tứ đại hợp th�nh, hay tế b�o hợp th�nh, t�m c�i thật ta ho�n to�n kh�ng c�. X�t tổng qu�t hay chi li nơi th�n n�y vẫn kh�ng c� ta. Th�n kh�ng thật c� ta, m� chấp thật l� ta, của ta l� chấp sai lầm si m�. Đức Phật quan s�t th�n n�y thấy kh�ng phải l� ta của ta, n�n n�i th�n n�y l� v� ng�. Ng�y nay Y học tiến bộ kh� xa, th�n anh A bị mất m�u, lấy m�u anh B c�ng loại truyền sang, anh A liền mạnh khỏe. Anh Xo�i chết nguyện hiến c�c bộ phận trong cơ thể cho bệnh viện, anh M�t bị tai nạn hư v�i bộ phận, b�c sĩ lấy c�c bộ phận của anh Xo�i gh�p cho anh M�t, anh M�t được b�nh phục. M�u của ta nếu thật l� ta, khi truyền m�u người kh�c v�o th� bị pha trộn, mất c�i ta rồi. Những bộ phận trong th�n ta thật l� ta, gh�p bộ phận người kh�c v�o l� kh�ng phải ta. Hiện nay người ta chế quả tim bằng nhựa, bằng vật kh�c gh�p v�o th�n người th� đ�u c�n l� người. Quả thật chấp th�n n�y thật ta l� si m� kh�ng hiểu biết lẽ thật. Chấp t�m suy nghĩ lăng xăng l� t�m ta cũng kh�ng hợp l�. T�m ta phải trước sau đều như một v� lu�n lu�n hiện hữu mới được. T�m ta hiện giờ qu� nhiều thứ: nghĩ thiện, nghĩ �c, nghĩ phải, nghĩ quấy, nghĩ tốt, nghĩ xấu, nghĩ thương, nghĩ gh�t... Đủ thứ đủ loại th� c�i n�o l� ta? T�m suy nghĩ chợt c� chợt kh�ng, nếu l� ta th� kh�ng suy nghĩ phải kh�ng c� ta. Kh�ng ai c� thể chấp nhận kh�ng suy nghĩ l� kh�ng c� m�nh, khi kh�ng suy nghĩ ta vẫn hiện hữu. C� khi đang suy nghĩ lăng xăng, nh�n lại t�m xem n� xuất xứ từ đ�u, bỗng ch�ng mất dạng. Nh�n lại th� mất, tức n� kh�ng thật, c�i kh�ng thật lại l� ta th� ta l� hư ảo. Thật t�m ta kh�ng phải nhiều thứ, kh�ng phải khi c� khi kh�ng, kh�ng ph�ỉ hư ảo, cần phải khảo s�t tường tận mới được. Th�n kh�ng thật ta m� chấp l� ta, t�m lăng xăng kh�ng phải ta m� chấp l� ta, chấp c�i kh�ng thật kh�ng phải l�m ta th� c�i thật c�i phải ta bị che khuất. C�i thật ta bị che khuất l� �qu�n mất m�nh�, đập tan c�i che khuất th� c�i thật ta b�y hiện l� c�ng phu tu thiền th�nh c�ng. V- Phản Quang Tự Kỷ Soi s�ng lại ch�nh m�nh để trị bệnh qu�n mất m�nh, dẹp tan nh�m phiền n�o quấy nhiễu v� che đậy tr� huệ, ph� vỡ những th�nh kiến định kiến khiến kh�ng thấy được ch�n l�. 1. Dẹp tan phiền n�o che đậy Phiền n�o l�m rối loạn v� che đậy nội t�m kh�ng cho tr� huệ ph�t s�ng, c� rất nhiều chủng loại phiền n�o, đại để k� ra �t phần căn bản. C� năm thứ triền c�i (che đậy) l�: Tham, s�n, h�n trầm, trạo cử (ph�ng t�ng), nghi, �c kiến... Ch�ng quấy nhiễu g�y trở ngại phiền lụy kh�ng �t cho người tu v� người đời. Tuy vậy một phen soi s�ng lại m�nh sẽ thấy ch�ng l� cụm m�y đen, l� đ�m sương m�, l� tr� ảo ảnh, kh�ng c� g� đ�ng sợ. Thấy tột bản chất th� ch�ng tự tan vỡ, tưởng lầm l� thật th� ch�ng t�c qu�i kh�ng thể lường. Soi s�ng lại m�nh l� c�y kiếm tr� tuệ, l� c�i k�nh chiếu y�u khiến lo�i ma qu�i phiền n�o đều tan biến. Ngược lại những kẻ qu�n m�nh theo vật l� m�i trường tốt cho bọn gian �c phiền n�o sinh sống hoạt động. 2. Ph� vỡ th�nh kiến định kiến Ch�ng ta sống trong gia đ�nh trong x� hội, do phong tục tập qu�n v� t�nh t�nh c� nh�n nhồi nặn th�nh th�i quen cấu tạo ra th�nh kiến v� định kiến của con người. Hai thứ n�y g�y n�n mọi sai lầm tạo nguy hiểm cho nh�n loại. Ta đ� c� th�nh kiến anh A l� tốt, ch� B l� xấu, n�n anh A d� c� l�m xấu ta vẫn kh�ng thấy xấu, ch� B c� l�m tốt ta vẫn kh�ng thấy tốt. Đ� c� định kiến điều n�y l� phải, điều kia l� quấy, ai l�m điều n�y th� ta th�ch, ai l�m điều kia th� ta bực bội kh�ng ưa, ai b�nh vực điều n�y th� ta hoan ngh�nh, ai xu hướng điều kia th� ta th� hận. Thấy t�n gi�o ta l� ch�nh, t�n gi�o kh�c l� t�, �m ấp định kiến n�y l� nu�i dưỡng mầm chia rẽ địch th�. Soi s�ng lại ch�nh m�nh l� ph� vỡ th�nh tr� kiến đập tan tường v�ch th�nh kiến cho �nh s�ng ch�n l� rọi v�o, thấy người v� vật đ�ng như hiện l�. Người vật thế n�o ta thấy thế ấy kh�ng c� khu�n mẫu sẵn �p đặt khiến phải như nhau. Ta thấy sự vật đ�ng như sự vật, kh�ng so s�nh, kh�ng th�m bớt, kh�ng bắt phải l�, m� thật sự hiện l�. Thiền sư Nam Tuyền, Qui T�ng, Ma Cốc đi đường gặp con cọp ngồi giữa đường. Ma Cốc hỏi: Giống c�i g�? Qui T�ng đ�p: Giống cho ch�. Ma Cốc bảo: Giống con m�o. Nam Tuyền n�i: Con cọp. Con cọp thấy l� con con cọp l� c�i nh�n của Thiền sư. Thiền sư Quế S�m, Trường Kh�nh, Bảo Phước đi v�o Ch�u thấy một đ�a hoa Mẫu đơn. Bảo Phước n�i: Một đ�a hoa Mẫu đơn đẹp. Trường Kh�nh bảo: Chớ để con mắt sanh hoa. Quế S�m n�i: Đ�ng tiếc một đ�a hoa. Đ�a hoa l� đ�a hoa, chớ thấy đẹp, chớ ngừa đ�n, l�m mất sự hiện l� của đ�a hoa. Thiền sư V�n M�n ở trong đại ch�ng đưa c�y gậy l�n n�i: Nhị thừa n�i l� kh�ng, Vi�n Gi�c n�i l� huyễn, Bồ T�t n�i đương thể tức kh�ng, Thiền sư n�i c�y gậy. Thiền sư nh�n c�y gậy l� c�y gậy, kh�ng ph�n t�ch, kh�ng qu�n chiếu, th�o gỡ mọi th�nh kiến định kiến của con người. 3. Ph�t minh con người ch�n thật Soi s�ng lại ch�nh m�nh c�ng s�u, c�ng thấy r� sự thật nơi con người. B�t Nh� T�m Kinh n�i: �Bồ T�t Qu�n Tự Tại khi h�nh s�u B�t Nh� ba la mật đa (Tr� huệ cứu c�nh) thấy năm uẩn đều kh�ng, qua tất cả khổ �ch�. Thấy tường tận con người từ sắc chất (sắc) đến tinh thần (thọ, tưởng, h�nh, thức) đều kh�ng c� thật thể cố định th� qua khỏi tất cả khổ �ch tr�n đời. Hiện nay ch�ng ta mọi đau khổ cứ đổ ập tr�n đầu kh�ng thể ngoi đầu l�n nổi, v� thấy th�n n�y từ sắc chất đến tinh thần l� m�nh thật. Khi thấy th�n n�y kh�ng thật th� mọi khổ �ch đều đổ tuột v�o hư kh�ng hết. Đ�y l� ph�p minh con người quả thật l� hư dối th� khổ �ch kh�ng c�n hại được. Ph�t minh được con người ch�n thật kỳ diệu v� c�ng qu� sức nghĩ tưởng của ch�ng ta. Trong kinh Ph�p Hoa diễn tả bỏ qu�n con người thật của m�nh, minh họa bằng ch�ng c�ng tử bỏ cha đi lang thang sống trong cảnh ngh�o khổ cơ cực. Khi ch�ng ta hồi nhớ cha t�m trở về, thấy cha gi� l� �ng trưởng giả gi�u lớn, l�n trốn kh�ng d�m nh�n. Cha thấy biết g� l� con của m�nh, liền d�ng phương tiện dẫn dụ g� về l�m c�ng, cuối c�ng nhận l� con trao hết sự nghiệp. Ch�ng c�ng tử b�ng ho�ng cho�ng v�ng kh�ng thể ngờ xảy ra việc n�y. Từ đ�y kiếp sống lang thang khổ sở kh�ng c�n nữa. D� đang l�m c�ng tử sự nghiệp vẫn c� sẵn, chỉ cần biết hồi t�m trở về. H�nh ảnh cột hạt ch�u trong ch�o �o cũng n�i l�n � nghĩa n�y. Thiền sư �c ở Tr� Lăng (Trung Hoa đời Tống) một h�m cỡi ngựa đi qua cầu v�n, ch�n ngựa sụp lỗ hổng, Thiền sư t� nh�o bỗng đại ngộ, đọc b�i kệ: �m : Ng� hữu minh ch�u nhất khỏa, Cửu bị trần lao quan tỏa. Kim tri�u trần tận quang sanh, Chiếu ph� sơn h� vạn đ�a. Dịch: Ta c� một vi�n minh ch�u, Đ� l�u v�i tại trần lao. H�m nay trần sạch s�ng chiếu, Soi tột n�i s�ng mu�n thứ. C�n lắm chuyện kỳ đặc l� th� kh�ng thể dẫn hết. VI- Mục Đ�ch Thiền V� Khoa Học Mục đ�ch khoa học l� chinh phục thi�n nhi�n để phục vụ con người. Mục đ�ch Thiền l� kh�m ph� con người ch�n thật để cứu khổ ch�ng sanh. Hai b�n đều nhằm phục vụ con người hay cứu khổ ch�ng sanh l� giống nhau, song mỗi b�n c� hướng đi kh�c. Ta h�y t�m hiểu chi tiết từng b�n xem thế n�o? 1. Tọa Thiền c� Phải Ti�u cực kh�ng Thời đại con người xem thời giờ l� v�ng l� bạc, tại sao trong ch�a c� những vị sư ngồi im lặng cả buổi, c� phải ph� phạm thời giờ v� �ch kh�ng? Hiện nay con người lao người lao m�nh theo vật chất cố tranh đua gi�nh giựt cho nhiều để l�m thỏa m�n nhu cầu của m�nh. Bon chen đấu đ� mong gi�nh phần thắng về m�nh. L�m cho m�nh, lo cho m�nh, gi�nh cho m�nh...., c� ai hỏi m�nh l� g� th� ngẩn ngơ. Kh�ng biết m�nh l� g� th� những việc l�m, việc lo, việc gi�nh trở th�nh v� nghĩa. Nh� sư ngồi im lặng cốt soi s�ng để t�m ra c�i g� thật l� m�nh. Biết được m�nh cuộc sống mới c� gi� trị, mọi việc l�m mới c� � nghĩa. Đạo Phật thừa nhận con người l� ch�nh, ngoại cảnh l� phụ, con người giỏi tốt th� ngoại cảnh cũng tốt, con người dở xấu th� ngoại cảnh cũng xấu, ngoại cảnh t�y thuộc con người. Muốn x�y dựng ngoại cảnh, trước phải x�y dựng con người, từ ngữ chuy�n m�n gọi con người l� Ch�nh b�o, ngoại cảnh l� Y b�o. C�i nh� t�y thuộc �ng chủ, cần nghi�n cứu nguồn gốc x�y dựng c�i nh�, trước phải biết r� �ng chủ nh�. Đạo Phật chủ trương muốn biết vũ trụ, trước phải biết con người, kh�ng biết r� con người th� vũ trụ cũng kh�ng thể biết ch�nh x�c được. Đức Phật sau khi gi�c ngộ thấu suốt vấn đề con người, đồng thời cũng thấu suốt vũ trụ. Tọa thiền soi s�ng phăn t�m để ph�t minh ch�n l� của con người l� vấn đề tối trọng đại, l�m sao bảo ti�u cực được. 2. Khoa Học Chinh Phục Thi�n Nhi�n Cứu C�nh Chưa? Vũ trụ th�nh thang v� c�ng tận, mạng sống con người ngắn ngủi, sự hiểu biết giới hạn, l�m sao t�m biết tường tận vũ trụ được. Hiện nay đa số người xem khoa học l� cứu tinh nh�n loại, đem lại ấm no sung sướng v� thỏa m�n mọi nhu cầu của con người. Sự ph�t triển của khoa học khiến con người ta phải cho�ng v�ng phải nghi ngờ, ng�y mai kia sẽ ra sao? Khoa học l� con dao hai lưỡi, b�n n�y cho ch�ng ta tiện nghi, b�n kia chuẩn bị đưa ch�ng ta v�o tận diệt. C�c cửa h�nh chứa đầy ắp vật dụng tinh vi t�n tiến, tr�n đường xe cộ b�ng lo�ng, khi đ� trong kho chứa vũ kh� giết người hằng loạt, bom nguy�n tử, bom khinh kh�, bom vi tr�ng, bom h�a học đang nằm chờ ấn n�t. Khoa học đem hạnh ph�c lại cho con người, sợ e kh�ng bằng đưa kinh ho�ng đến với nh�n loại. Ch�ng ta n�n mừng hay n�n buồn sự ph�t minh vượt bực của khoa học? 3. Thiền Hợp T�c Với Khoa Học Với những nhận định tr�n, t�i kh�ng cố t�nh gieo rắc nỗi thất vọng ch�n nản cho mọi người, m� muốn gợi � để ch�ng ta c�ng t�m phương cứu cha chứng bệnh thời đại. Khoa học tiến qu� nhanh, c�c quốc gia ti�n tiến đều dốc sức đầu tư cho khoa học, chạy đua kh�ng ai chịu thua ai. Một ng�y n�o đ� vật chất thừa mứa, đua nhau gi�nh thị trường, nước n�y thắng th� nước kia phải bại. Khi đ� trong tay mỗi nước c� sẵn vũ kh� ti�u diệt kẻ th� dễ d�ng, nếu t�m những nh� l�nh đạo hung hăng n�ng bỏng liệu hậu quả sẽ ra sao? Cần trị chứng bệnh thời đại n�y, khoa học phải hợp t�c với tu thiền l� phương thuốc hay nhất. Khi lao m�nh bay trong vũ trụ chinh phục thi�n nhi�n, cần gi�nh một �t thời giờ ngồi lặng lẽ soi s�ng ch�nh m�nh. Qu�n b�nh được hai cực n�y sẽ đem lại sự b�nh an ch�n thật cho con người. Hơn nữa, kẻ hung hăng n�ng bỏng sẵn trong tay vũ kh� nguy hiểm, hậu quả sẽ kh�ng lường. Nếu vũ kh� nguy hiểm nằm trong tay người t�m trầm tĩnh từ bi th� c� lợi cho con người v� kể. Ch�ng ta kh�ng sợ vũ kh� nguy hiểm, chỉ sợ l�ng người hung dữ. Ch�ng ta cần đem t�m trầm tỉnh từ bi lại tặng cho người bạn c� vũ kh� nguy hiểm. Cần qu�n b�nh đạo đức ngang bằng khoa học, nh�n loại mai kia mới được sống an vui hạnh ph�c. Song phải l� đạo đức ch�n thật thấu suốt v� l�m chủ m�nh c�ng thương y�u mọi người. Kết Th�c Tất cả c�i qu� tr�n thế gian kh�ng c�i qu� n�o bằng �mạng sống�. Tất cả c�i biết quan trọng tr�n thế gian, kh�ng c�i biết quan trọng n�o bằng �biết m�nh�. Trọn đời đức Phật chỉ l�m hai việc: T�m cho ra c�i kh�ng thật v� c�i thật m�nh, chỉ dạy mọi người xoay lại t�m m�nh để thấy r� ch�n tướng ch�nh m�nh. Phương ph�p dạy xoay lại t�m m�nh tức l� �phản quang tự kỷ� ch�nh l� ph�p tu thiền. C�i trọng đại của con người l� biết m�nh, d� ch�ng ta biết khắp năm ch�u, biết khắp vũ trụ, cũng kh�ng bằng biết r� ch�nh m�nh. Đem hết cuộc đời để nghi�n cứu truy t�m cho ra vấn đề trọng đại n�y đ�u phải l� việ tầm thường, hướng dẫn người nghi�n tầm cho ra vấn đề n�y đ�u phải l� việc kh�ng cấp thiết. Đ� thấy vấn đề quan trọng cấp thiết n�y rồi, ch�ng t�i quyết t�m trọn đời phải nghi�n tầm cho ra, hướng dẫn người phải thực h�nh cho được, đ�y l� bản ho�i sở nguyện của ch�ng t�i. ]
|