BƯỚC ĐẦU TR�N CON ĐƯỜNG THIỀN
[mucluc][loidausach][p1][p2][p3][p4][p5][p6]
| XU�N MI�N VIỄN h�g H�m nay l� ng�y đầu năm, t�i ch�c tất cả Tăng Ni v� Phật tử hưởng một m�a xu�n mi�n viễn. Muốn hưởng một m�a xu�n mi�n viễn, ch�ng ta phải l�m sao, v� tiếp nhận những g�? Sau đ�y l� những yếu tố cần phải c� để hưởng một m�a xu�n mi�n viễn. Th�ng thường người đời đều thừa nhận một năm c� bốn m�a l� Xu�n, Hạ, Thu, Đ�ng. M�a xu�n kh� hậu ấm �p, c�y cối đ�m chồi nẩy lộc, v� mọi người đều vui tươi, tất cả hạnh ph�c, con người coi như c� sẵn trong m�a xu�n. Song, m�a xu�n theo thời gian th� d�i lắm l� ba th�ng; hết xu�n tới hạ, tới thu, tới đ�ng. Cho n�n c�i vui của con người chỉ ngắn ngủi trong một l�c rồi hết. Sang m�a hạ th� n�ng bứt, m�a thu th� buồn tẻ, m�a đ�ng th� r�t mướt. Do đ�, đối với người tu ch�ng ta kh�ng chấp nhận c�i vui ngắn ngủi của m�a xu�n năm th�ng, m� cần c� c�i vui m�i m�i kh�ng lệ thuộc thời gian. M�a xu�n m� t�i muốn n�i h�m nay l� m�a xu�n mi�n viễn, chứ kh�ng phải m�a xu�n của thời tiết. Vậy, ch�ng ta tu thế n�o để hưởng được một m�a xu�n mi�n viễn; v� m�a xu�n mi�n viễn đ� n� ph�t nguồn từ đ�u? Trở về nguồn, th� ch�nh Đức Phật Th�ch Ca l� người đ� hưởng trọn vẹn m�a xu�n mi�n viễn v� cũng chỉ cho tất cả ch�ng sanh một m�a xu�n mi�n viễn, v� gần hơn l� Tổ Bồ Đề Đạt Ma từ A�n Độ sang Trung Hoa, gieo rắc m�a xu�n ấy nơi l�ng mọi người tu. Sau đ�y, t�i dẫn chuyện c�c Thiền sư cho qu� vị nghe, để thấy m�a xu�n mi�n viễn đ� thể hiện trong t�m hồn những người đ� s�ng được l� đạo v� sống được với đạo như thế n�o? Trước ti�n t�i dẫn c�u chuyện một vị tăng hỏi ng�i Động Sơn Lương Giới: - Thế n�o l� � tổ sư từ A�n Độ sang ? Ng�i Động Sơn đ�p: - Đợi d�ng nước Động Sơn chảy ngược ta sẽ v� �ng n�i. "Sơn" l� n�i, "động" l� hang. Nước ở trong khe động tr�n n�i chảy xuống c� l�c n�o chảy ngược trở l�n kh�ng? Tại sao Ng�i Động Sơn bảo: "Đợi d�ng nước Động Sơn chảy ngược sẽ v� �ng n�i?" C�u đ� đ� n�i g� về � Tổ sư từ A�n Độ sang ? Tổ sư đ�y l� Tổ sư n�o? Những Thiền sinh v� Thiền kh�ch thường băn khoăn kh�ng biết Tổ Bồ Đề Đạt Ma Ng�i c� � g� để truyền dạy? � đ� như thế n�o? Ai cũng thắc mắc muốn hiểu, muốn biết. Ng�i Động Sơn trả lời như vậy, q�y vị hiểu � Tổ sư từ A�n Độ sang chưa? Ng�i Nghĩa Thanh ở Đầu Tử, c� l�m kệ tụng như sau: Cổ nguy�n v� thủy nguyệt h� sanh M�n ngạn T�y lưu nhất ph�i ph�n Th�ng L�nh b�i tuần, H�ng Nhĩ mộng Tuyết đ�nh hưu thoại Thiếu L�m xu�n. Dịch: Nguồn xưa kh�ng nước nguyệt đ�u sanh Một mạch d�ng T�y chảy ngập tr�n Th�ng L�nh hỏi rồi H�ng Nhĩ mộng Tuyết s�n th�i n�i Thiếu L�m xu�n. Ng�i Nghĩa Thanh đ� n�i g� về c�u đ�p của Ng�i Động Sơn? "Cổ nguy�n v� thủy nguyệt h� sanh": d�ng suối xưa nếu kh� th� trăng kh�ng rọi b�ng được. Nh�n xuống suối sở dĩ thấy được b�ng trăng l� v� suối c� nước trong. Nếu suối đ� kh� cạn th� b�ng trăng kh�ng hiện. "M�n ngạn T�y lưu nhất ph�i ph�n": Tuy vậy, gi�ng suối xưa n� đ� tr�n cả bờ từ phương T�y tr�i sang phương Đ�ng th�nh một mạch chia ra nhiều nh�nh chảy m�i kh�ng dứt. Hai c�u n�y dường như m�u thuẫn. C�u thứ nhất n�i b�ng trăng hiện l� khi n�o c� nước. Vậy, c� nước mới c� b�ng trăng, kh�ng nước th� kh�ng b�ng trăng, c�u n�y n�i g� về c�u đ�p của Ng�i Động Sơn: "Đợi d�ng suối chảy ngược, t�i sẽ v� �ng n�i"? C�u thứ hai: gi�ng suối cạn kh�ng c� b�ng trăng, tuy n�i cạn m� kh�ng cạn, cứ chảy tr�n cả bờ v� chảy m�i cho tới ng�y nay. Như vậy để thấy gi�ng suối đ� kh�ng phải l� kh� hẳn; kh�ng kh� hẳn m� kh�ng b�ng trăng. "Th�ng L�nh b�i tuần H�ng Nhĩ mộng": Ở n�i Th�ng L�nh kh�ng c�n thưa hỏi nữa, v� ở tr�n n�i H�ng Nhĩ chỉ l� mộng th�i. Tổ Bồ Đề Đạt Ma tịch tại Thiếu L�m, nhục th�n Ng�i được nhập th�p tr�n n�i H�ng Nhĩ, Tống V�n khi đ� đi sứ A�n Độ về ngang qua d�y n�i Th�ng L�nh, kể lại rằng gặp Tổ quảy một chiếc d�p đi về T�y (A�n Độ). "Th�ng L�nh b�i tuần" l� ở Th�ng L�nh kh�ng c�n thưa hỏi nữa, tức l� hết duy�n ở Trung Hoa n�n Ng�i mới về A�n Độ. Như vậy, l� nhục th�n của Ng�i nhập th�p ở n�i H�ng Nhĩ chẳng qua l� một giấc mộng. Tống V�n gặp Ng�i ở n�i Th�ng L�nh chỉ l� một giấc mơ. "Tuyết đ�nh hưu thoại Thiếu L�m xu�n". Nơi s�n tuyết ch�a Thiếu L�m Thần Quang đến hỏi đạo, m� Tổ Bồ Đề Đạt Ma xoay mặt v� v�ch. Thần Quang đứng ở ngo�i s�n, m�a đ�ng tuyết ngập đến đầu gối, m� Ng�i vẫn đứng trơ, nh�n thẳng v�o Tổ kh�ng đổi sắc mặt, n�n Tổ mới xoay lại hỏi: - Cầu c�i g� m� chịu khổ hạnh vậy? - Con xin Ng�i dạy cho con ph�p m�n cam lồ. Từ đ� Tổ mới nhận Ng�i l�m đồ đệ. L�c Ng�i Huệ Khả c�n thưa hỏi th� l�c đ� c�n duy�n gi�o h�a. Khi Ng�i Huệ Khả kh�ng c�n thưa hỏi nữa tức l� Tổ Huệ Khả đ� đạt được đạo, thấy được ch�n l� m� Tổ Bồ Đề Đạt Ma đ� truyền dạy. L�c đ�, ở Thiếu L�m c� được một m�a xu�n mi�n viễn, n�n n�i "tuyết đ�nh hưu thoại Thiếu L�m xu�n". M�a xu�n ấy kh�ng c�n bị thời gian chi phối, kh�ng c�n vẻ ảm đạm của m�a thu, kh�ng c�n c�i lạnh lẽo của m�a đ�ng. Muốn hưởng được m�a xu�n mi�n viễn phải trải qua một cơn tuyết ngập tới gối, chớ kh�ng phải giản dị như người hiện nay được ấm no sung sướng m� muốn hưởng xu�n Thiếu L�m, chắc chắn l� kh�ng được. Người tu thường đối diện với c�i lạnh lẽo c� đơn, sự ấm �p của thế t�nh đ� phai nhạt, chỉ c� nguồn ch�nh ph�p l� sưởi ấm th�i. Nếu tu m� muốn t�nh đời sưởi ấm m�i, chắc chắn ch�ng ta phải chịu lạnh mu�n kiếp. Hiện tại ch�ng ta phải cam chịu lạnh, t�nh đời phải bu�ng, phải xả, để c�n trơ trọi "một con người" chỉ l� "một con người". Khi đ� ch�ng ta mới được sưởi ấm bằng một nguồn vui mi�n viễn của xu�n Thiếu L�m, nếu kh�ng th� chẳng bao giờ ch�ng ta hưởng được m�a xu�n ấy. V�, gi�ng suối từ A�n Độ chảy sang Trung Hoa v� chảy m�i đến Việt Nam, gi�ng suối đ� đến b�y giờ vẫn c�n kh�ng cạn. Nhưng, ch�ng ta c� hưởng được hay kh�ng l� do sức chịu đựng, sức nỗ lực của ch�ng ta. Cũng như sau một trận tuyết lạnh rồi, Tổ Huệ Khả mới thấy m�a xu�n ở Thiếu L�m. Đ� l� � nghĩa b�i kệ của Ng�i Nghĩa Thanh. Một vị tăng hỏi Ng�i Cửu Phong (thị giả hỏi chết người ở Thạch Sương): "Tổ Tổ truyền nhau l� truyền việc g�?" Đ�p : "Truyền y b�t". Nếu truyền y b�t th� kh� khan l�m sao ! Y th� kh�ng biết n�i, b�t cũng l� đồ v� tri, y b�t l� vật v� t�nh, truyền vật v� t�nh đ� c� lợi g� cho người? Nếu n�i Tổ Tổ truyền nhau l� truyền y b�t, điều đ� kh�ng phải l� đạo l�, n�n Ng�i Cửu Phong đ�p: - Th�ch Ca ngh�o, Ca Diếp gi�u. Tăng hỏi: - Thế n�o l� Th�ch Ca ngh�o? Sư đ�p : - Kh�ng một ph�p cho người. Tại sao Đức Th�ch Ca ngh�o lắm vậy? Ng�i kh�ng c� một vật để cho người th� kh�ng ngh�o l� g�? Sau n�y con ch�u Ng�i cũng ngh�o, người ngh�o nhất l� Hương Nghi�m Tr� Nh�n. Ngh�o cho tới kh�ng c� đất cắm d�i v� cũng kh�ng c� d�i để cắm nữa. Tr�nh b�y chỗ ngh�o của m�nh Ng�i n�i: Năm xưa ngh�o c�n c� đất cắm d�i Năm nay ngh�o kh�ng c� d�i để cắm. Như vậy, sự truyền thừa của Phật Tổ, qu� vị thấy truyền thừa c�i g�? Đức Th�ch Ca kh�ng c� một vật để cho người, th� c� c�i g� để m� truyền? Vị tăng hỏi th�m: - Thế n�o l� Ca Diếp gi�u? Sư trả lời : - Trong nước Mạnh Thường Qu�n. Xưa ở Trung Hoa, Mạnh Thường Qu�n l� người nu�i dũng sĩ, dũng sĩ n�o m� thất thời lỡ vận, �ng đem về nu�i hết, n�n n�i Mạnh thường Qu�n l� người gi�u. Vậy Tổ Ca Diếp gi�u l� gi�u c�i g�? Nếu Tổ Ca Diếp ngh�o th� kh�ng truyền tới b�y giờ. Bởi Ng�i gi�u n�n Ng�i truyền m�i cho tới ng�y nay kh�ng dứt, con ch�u đ�ng vầy, đ� l� c�i gi�u của Ng�i Ca Diếp. Như vậy, đức Th�ch Ca ngh�o v� kh�ng c� ph�p cho người. Ng�i Ca Diếp gi�u n�n truyền m�i kh�ng dứt. N�i như thế c� m�u thuẫn kh�ng? Nếu ch�ng ta thấy được c�i kh�ng m�u thuẫn th� ch�ng ta thấy được m�a xu�n mi�n viễn ở ch�a Thiếu L�m. C�n ch�ng ta thấy c� m�u thuẫn th� kh�ng thấy được m�a xu�n mi�n viễn ở Thiếu L�m. Sau đ�y, Thiền sư Tử Thuần ở n�i Đơn H� l�m b�i kệ n�i về sự đối đ�p n�y: Tịch quang ảnh l� hiện to�n th�n Qu� dị thi�n nhi�n qu�nh xuất lu�n Gia ph� nhi n� thi�n đắc lực Dạ ph�n đăng tỏa chiếu t�y l�n. Dịch : Tịch quang trong b�ng hiện to�n th�n Sang kh�c thi�n nhi�n vượt hạng thường Con kh� nh� gi�u ri�ng đắc lực Đ�m chia đ�n lửa giọi x�m gần. "Tịch quang ảnh l� hiện to�n th�n". Trong c�i s�ng lặng lẽ b�ng n� hiện to�n th�n. "Qu� dị thi�n nhi�n qu�nh xuất lu�n": C�i gi�u sẵn c� đ� n� kh�c hẳn, vượt xa c�i gi�u th�ng thường của thế gian. "Gia ph� nhi n� thi�n đắc lực": Nh� gi�u m� con l�m t�i tớ, ri�ng được chỗ đắc lực. Cha gi�u chỉ cho �ng trưởng giả, con l�m t�i tớ chỉ cho g� c�ng tử chịu l� t�i tớ trong kinh Ph�p Hoa. Nhưng nếu người con t�i tớ khi r� biết việc nh� rồi, tức l� quản l�được gia nghiệp th� "dạ ph�n đăng hỏa chiếu t�y l�n" �ng cha ban đ�m chia đ�n lửa để giọi chiếu x�m giềng gần. Hai c�u đầu n�i l�n � đức Th�ch Ca ng�i ngh�o, bởi v� trong c�i s�ng lặng lẽ đ� c� c�i b�ng hiện ra to�n vẹn nhưng đ� chỉ l� c�i b�ng th�i. Đ� l� c�i b�ng c� g� l� thật, đ� l� kh�ng thật c� g� để chia để trao? Nhưng trong đ� c� ngầm c�i gi�u, m� kh�ng phải l� c�i gi�u th�ng thường của thế nh�n, m� l� c�i gi�u vượt hết tất cả của cải thường t�nh. C�i đ� l� c�i gi�u sẵn gọi l� thi�n nhi�n sẵn c�. Hai c�u sau chỉ c�i gi�u của Ca Diếp. Ng�i Ca Diếp rất l� gi�u, con ch�u của Ng�i ngh�o n�n, một khi c� sức kham nhẫn chịu đựng, c� khả năng g�nh v�c được gia nghiệp, l� Ng�i giao chia cho đ�n lửa để nối tiếp m�i m�i. N�n trong đạo thường n�i kẻ sau nối tiếp người trước, d�ng chữ "tục diệm truyền đăng" nghĩa l� nối lửa trao đ�n. Tại sao kh�ng trao ngọc trao v�ng m� lại trao lửa trao đ�n? v� trao đ�n trao lửa để l�m g�? Chủ yếu của đạo Phật l� gi�c ngộ, m� gi�c ngộ l� sống bằng tr� tuệ, m� sống bằng tr� tuệ th� s�ng suốt. Bởi ch�ng sanh v� minh, m� mờ n�n ch�m m�i trong lu�n hồi sanh tử. Chỉ c� �nh s�ng của tr� tuệ mới ph� được v� minh, m� mờ. Nếu v� minh m� mờ hết th� ch�ng sanh ra khỏi v�ng lu�n hồi sanh tử. Truyền b� ch�nh ph�p l� trao đ�n tiếp lửa, để soi s�ng cho ch�ng sanh. Cứu c�nh m� Phật nhắm l� tu phải c� �nh s�ng tr� tuệ, để tự m�nh diệt khổ v� giải khổ cho người, n�n trong đạo n�i truyền trao đ�n ch�nh ph�p l� vậy. Một thiền sư Nhật Bản viết c�u chuyện đề tựa l� "Gi�o l� thượng thừa" như sau: "Một ch� m� đi thăm một người bạn, bởi bạn cố tri n�n khi gặp lại, hai người ngồi n�i chuyện m�i qu�n cả th� giờ. Khi ch� từ gi� ra về th� đ�m đ� khuya. Ngo�i trời tối đen, anh bạn mới n�i: - Ngo�i kia trời tối, để t�i thắp đ�n cho anh cầm về. Ch� m� cười n�i: - T�i thấy ng�y như đ�m, đ�m như ng�y, kh�ng cần đ�n. Anh bạn mới giải th�ch: - Anh kh�ng cần đ�n, nhưng anh n�n cầm c�y đ�n đi, người ta thấy đ�n họ tr�nh, kh�ng đụng v�o anh. Ch� m� nghe c� l� n�i: - Được ! Anh bạn thắp cho c�y đ�n, ch� cầm đi, đi dọc đường đ�n tắt, bất thần người ta đụng v�o người ch�, ch� m� n�i: - Anh kh�ng thấy t�i sao ? Người đi đường n�i: - Dạ, t�i kh�ng thấy. Ch� m� n�i: - T�i cầm c�y đ�n đ�y m� anh kh�ng thấy �! Người đi đường đ�p: - Thưa bạn, c�y đ�n bạn tắt tự bao giờ! Đ� l� "Gi�o l� thượng thừa". Qu� vị t�m xem gi�o l� thượng thừa ở chỗ n�o? V� b�y giờ t�i kể chuyện được trao đ�n của Ng�i Đức Sơn. Ng�i Đức Sơn khi đầu phục Thiền sư Long Đ�m S�ng T�n v� được nhận l�m đệ tử. Một h�m, Ng�i hầu thầy, từ tối m�i tới khuya ở trong thất. Thiền sư S�ng T�n bảo: Đ�m đ� khuya sao �ng kh�ng xuống? Đức Sơn liền bước ra v�n r�m l�n, b�n trở lại thưa: Ngo�i kia tối đen. Thiền sư S�ng T�n thắp đ�n đưa, Đức Sơn vừa đưa tay nhận đ�n, th� Thiền Sư S�ng T�n thổi tắt phụp. Ngay khi đ�, Đức Sơn liền ngộ. Từ đ� về sau, Ng�i kh�ng cần đ�n nữa. Trao đ�n như vậy c� trao hay kh�ng? Tại sao Đức Sơn cần đ�n đưa tay nhận, m� Thiền sư S�ng T�n đưa cho lại thổi tắt m� gọi l� trao đ�n tiếp lửa? C�u chuyện trước, người bạn s�ng mắt thương người bạn m� n�n thắp đ�n cho cầm để tr�nh tai nạn. Đ� l� m� th� đ�n tắt hay ch�y cũng kh�ng biết, n�n c� đ�n cũng v� �ch. Chỉ người s�ng mắt cầm đ�n mới hữu dụng. Hiểu c�u chuyện n�y th� hiểu c�u chuyện của Ng�i Đức Sơn. Cũng vậy, nếu Ng�i Huệ Khả kh�ng c� đứng chịu lạnh ở ngo�i s�n tuyết trước ch�a Thiếu L�m th� Tổ Đạt Ma đ�u c� trao đ�n cho ng�i Huệ Khả. Ng�i Huệ Khả đủ khả năng, đủ sức nhận mới được trao. Cũng vậy, nơi ch�ng ta nếu kh�ng ph�t s�ng được v� sư tr�, th� d� thầy d� bạn c� muốn cho ch�ng ta s�ng cũng kh�ng s�ng được. N�n c�i học l� thuyết của thầy của bạn kh�ng cứu được c�i m� ch�m trong lu�n hồi sanh tử của ch�ng ta. Muốn cứu được c�i m�, ch�nh ch�ng ta phải ph�t minh được v� sư tr� v� l�c đ� mới được trao đ�n.Trao m� kh�ng trao n�n gọi l� gi�o l� thượng thừa. Hiểu như vậy q�y vị mới hiểu nghĩa trao đ�n tiếp lửa trong b�i tụng ở trước của ng�i Tử Thuần. C� vị tăng hỏi Ng�i Cư Hối: - Tổ Đạt Ma lại l� Tổ chăng? Cư Hối đ�p: - Chẳng phải Tổ. Tăng hỏi: - Đ� chẳng phải Tổ lại đến l�m g�? Ng�i Cư Hối đ�p: - V� �ng chẳng tiến. Tăng hỏi: - Sau khi tiến th� thế n�o? Cư Hối đ�p: - Mới biết chẳng phải Tổ. Sau khi tiến được mới biết chẳng phải tổ. Đức Sơn v� tiến kh�ng được, thấy ngo�i trời tối đen n�n cần đ�n, v� cần đ�n n�n thầy thắp đưa cho. Song, liền thổi tắt phụp. Khi đ�n tắt Ng�i mới tiến được, tiến được thấy thầy c� trao đ�n cho m�nh kh�ng? chưa tiến thấy cần đ�n, mong thầy trao cho m�nh đ�n, n�n c�n thấy c� Tổ. Khi tiến được rồi th� c� g� để trao? Mới biết kh�ng phải Tổ. Kh�ng phải Tổ m� l� Tổ. C�i đ� mới lạ l�ng. Qua c�u chuyện tr�n c�ng Ng�i Tử Thuần l�m b�i kệ: Thiếu L�m tục diệm sự kham kỳ Lạp dạ phương khai tuyết hậu chi Ho�ng b� t�ch ni�n tằng hữu ngữ. Đại Đường quốc l� một thiền sư. Dịch: Thiếu L�m tiếp lửa việc lạ kỳ. Th�ng chạp tuyết rơi sao mới chia Ho�ng B� năm xưa từng đ� n�i Đại Đường cả nước kh�ng thiền sư. Tại sao cả nước Đại Đường m� kh�ng c� thiền sư? Theo thế gian n�i đến Tổ th� người ta nghĩ những �ng Tổ chỉ dạy cho người nghề nghiệp như tổ thợ mộc th� dạy c�ch l�m mộc, phải đục phải đẽo thế n�o, cần những đồ nghề g�? tổ thợ r�n cũng c� một phương ph�p để chỉ dạy th�nh thợ r�n. Tổ của Thiền t�ng dạy ch�ng ta c�i g�? "Kh�ng c� một ph�p cho người" m� dạy c�i g�, truyền c�i g�? Đ� kh�ng c� dạy, kh�ng c� truyền th� c� l� Tổ kh�ng? tuy kh�ng dạy kh�ng truyền m� vẫn l� Tổ. Tho�ng qua coi như kh�ng c� Tổ, v� mỗi người ch�ng ta đ� sẵn c� t�nh gi�c kh�ng phải do Tổ cho, n�n n�i kh�ng phải Tổ ; nếu mỗi người kh�ng sẵn c� t�nh gi�c, d� cho Ng�i c� chỉ Đ�ng vẽ T�y, chắc chắn cũng kh�ng nhận được. Cho n�n kh�ng phải Tổ m� l� Tổ. Ở đ�y cũng vậy, Ng�i Ho�ng B� n�i cả nước Đại Đường kh�ng c� Thiền sư, tạm gọi t�n l� thiền sư. C�u đầu n�i: "Thiếu L�m tục diệm sự kham kỳ" nghĩa l� sự trao đ�n tiếp lửa ở Thiếu L�m rất lạ l�ng. "Lạp dạ phương khai tuyết hậu chi". Sau đ�m th�ng chạp tuyết lạnh mới nở được hoa, n�n n�i "Th�ng chạp tuyết rơi sau mới chia". Như vậy, ch�ng ta thấy việc truyền thừa của chư Tổ l� mồi đ�n tiếp lửa để m�i m�i soi s�ng cho nh�n loại ở thế gian. Do đ� n�n ở đ�y t�i đặt t�n Thiền viện Thường Chiếu l� nhắm v�o � nghĩa n�y. Nếu n�i Thường Chiếu kh�ng th� thấy c� vẻ lơ lững qu�! Để tr�nh t�n một hai người n�i l� Huệ Nhật Thường Chiếu hay Tuệ Đăng Thường Chiếu, c�ng nghĩa trao đ�n tiếp lửa. Kinh Ph�p Hoa phẩm Phổ M�n c� c�u: "Huệ Nhật ph� chư �m" tức l� mặt trời tr� huệ ph� mọi tối tăm, m� Thường Chiếu l� ph� �m chứ g�? Cho n�n ch�ng ta phải hiểu cho thấu đ�o cho tường tận c�i đ�ch của người trước nhắm, kh�ng n�n hiểu lờ mờ. Thường Chiếu n�i theo tinh thần Thiền l� đ�n tr� huệ hay mặt trời tr� huệ m�i m�i soi s�ng kh�ng gi�n đọan. T�i c� tham vọng l� muốn cho ngọn đ�n ch�nh ph�p của Phật m�i m�i soi s�ng cho ch�ng sanh kh�ng gi�n đọan, kh�ng tắt dứt. Đ� l� điều mơ ước mong mỏi của ch�ng t�i. Hiện tại c� chiếu soi ch�t ch�t, nếu mai kia t�i tịch rồi th� q�y vị phải soi s�ng tiếp tục đừng để gi�n đoạn, nếu để gi�n đoạn th� mất nghĩa "Thường Chiếu" đ� vậy. Chủ đ�ch của người tu Phật l� d�ng �nh s�ng tr� huệ để soi s�ng tự m�nh v� gi�p người ph� tan m�ng u minh tho�t khỏi v�ng trầm lu�n sanh tử. H�m nay t�i n�i ra đ�y để qu� vị c� mặt � thức bổn phận v� tr�ch nhiệm của m�nh, để nhắm thẳng v�o mục ti�u m� tiến. H�a Thượng viện trưởng V.H.Đ.G.H.P.G.V.N.T.N dạy ch�ng ta l�m việc g� qua một thời gian, phải tự hỏi lại m�nh c� thực hiện đ�ng mục đ�ch hay kh�ng? L�m v� danh, v� lợi hay v� c�i g�? Tự hỏi lại để nhắc m�nh hướng đ�ng mục ti�u m� m�nh đ� nhắm. Ở đ�y t�i nhắm mục ti�u "Tổ Tổ tương truyền" v� ch�ng ta l� những người đ� thừa hưởng �nh s�ng của Phật Ph�p của Tổ Thầy, n�n ch�ng ta phải đem �nh s�ng đ� soi lại cho người sau, c�ng được s�ng như ch�ng ta. C� những khi cần giảng hai chữ Thường Chiếu, t�i giảng c� t�nh c�ch lịch sử. Thường Chiếu l� t�n của một Thiền sư Việt Nam c� tư c�ch đặc biệt n�n t�i th�ch lấy t�n Ng�i đặt t�n Thiền viện. H�m nay t�i n�i r� mục đ�ch để qu� vị nắm vững m� thực h�nh th� t�i n�i l� Huệ Nhật Thường Chiếu hay Tuệ Đăng Thường Chiếu, kh�ng phải l� chuyện thường. Đ� l� chỗ m� h�m nay t�i muốn n�u l�n cho qu� vị c� mặt thấy để thực hiện cho kỳ được. V� Phật Tổ đều muốn cho ch�ng ta phải l�m như vậy. T�i kết th�c lại b�i n�i chuyện h�m nay bằng hai c�u thơ: Bất đạp kim thời lộ Thường du kiếp ngoại xu�n. "Bất đạp kim thời lộ" l� kh�ng dẫm ch�n tr�n con đường hiện thời. Thường, người tu Thiền chỉ sống với hiện tại, m� tại sao n�i kh�ng đạp tr�n con đường hiện thời? Con đường hiện thời ở đ�y chỉ cho con đường m� người đời đang đua nhau chen lấn đi, đ� l� con đường danh, lợi, t�i, sắc v.v... Nếu ch�ng ta kh�ng đạp l�n tr�n con đường đ� th� ch�ng ta sẽ "thường du kiếp ngoại xu�n". Kiếp ngoại xu�n l� m�a xu�n vượt ngo�i thời gian năm, th�ng. V� th�ng lệ n�i tới xu�n l� người ta nghĩ tới bốn m�a xu�n, hạ, thu, đ�ng của thời tiết. M�a xu�n kiếp ngoại l� m�a xu�n kh�ng c�n bị lệ thuộc thời tiết n�ng lạnh, kh�ng lệ thuộc thời gian. Hai c�u n�y t�i tạm dịch theo thể văn lục b�t: Chẳng đi theo bước đương thời M�a xu�n kiếp ngoại thảnh thơi dạo ho�i. Vậy, t�i mong rằng tất cả Tăng Ni c�ng Phật tử ai ai cũng được hưởng một m�a xu�n kiếp ngoại hay một m�a xu�n mi�n viễn. ] |